Ai cũng có một lý do để

Giữ nhịp Sống Xanh,
hơi thở vững vàng

Lý do của bạn là gì

Để được chứng kiến sự trưởng thành của con cháu Để được quây quần bên gia đình hay người thân yêu Để được giữ thế giới trong lành cho hơi thở của con cháu Để được tự do nuông chiều ước mơ hồi trẻ của riêng mình Để được chứng kiến sự trưởng thành của con cháu
60+ Tuổi

đặc biệt người có bệnh nền hoặc suy giảm miễn dịch có nguy cơ cao hơn mắc các bệnh hô hấp và gặp các biến chứng nặng như  Viêm phổi, Nhập viện, thậm chí cần điều trị ICU 1,2,3,4

ĐỪNG ĐỂ BỆNH HÔ HẤP TRỞ THÀNH NGUY CƠ với người lớn tuổi 1,2,3,4

Người từ 60 tuổi trở lên, đặc biệt có bệnh nền hay suy giảm miễn dịch, nguy cơ mắc các bệnh hô hấp như Cúm, Phế cầu khuẩn và RSV (RSV A & B) cao hơn, và gặp các biến chứng nặng như

Viêm phổi
Nhập viện
Nhập ICU

Nguy cơ mắc viêm phổi, nhập viện do Phế cầu, RSV tăng cao hơn vì lão hoá miễn dịch3

Viêm phổi phế cầu (NBPP) ở người ≥65 tuổi: 
18,7–68,8 ca/100.000
người-năm tại Mỹ 30
10× nhập viện ở người 60–74 tuổi
17× nhập viện ở người ≥75 tuổi do RSV6
nguy cơ viêm phổi ở người bệnh COPD ≥60 tuổi do Phế cầu 7
9,6–9,7× nguy cơ nhập viện liên quan đến RSV ở người bệnh COPD ≥50 tuổi8
1,5× nguy cơ viêm phổi ở người bệnh tim mạn ≥60 tuổi do Phế cầu 7
3,5× nguy cơ nhập viện liên quan RSV ở người bệnh suy tim ≥65 tuổi10(so với người không suy tim)
2,9 - 3× nguy cơ viêm phổi ở người đái tháo đường ≥50 do Phế cầu 9

Phòng ngừa đúng cách là

một phần quan trọng

Giúp người lớn tuổi giảm nguy cơ mắc các bệnh hô hấp phổ biến. Trao đổi với bác sĩ để được tư vấn cách phòng ngừa bệnh hô hấp phù hợp. 11

Phòng ngừa bệnh hô hấp

TỰ ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CỦA BẠN

BẠN CÓ
CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
LÀM TĂNG KHẢ NĂNG MẮC
BỆNH HÔ HẤP NGHIÊM TRỌNG?

1

Bạn lớn tuổi, đặc biệt trên 60-65 tuổi?2,3

2

Bạn có bệnh tiểu đường, tim mạch, bệnh phổi, thận?2

3

Bạn đang điều trị ung thư, ghép tạng hoặc đang 
sử dụng thuốc ức chế miễn dịch?2

4

Bạn có thói quen hút thuốc lá hoặc uống rượu bia thường xuyên?12

* Vui lòng trao đổi với bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

3 TÁC NHÂN HÔ HẤP PHỔ BIẾN VÀ CẦN CHÚ Ý3

Cúm

Influenza

Là vi rút hô hấp lây lan nhanh, có thể gây biến chứng nặng như viêm phổi, nhiễm trùng huyết.18
4 típ vi rút cúm (A, B, C, D); trong đó cúm A (A/H1N1pdm09 và A/H3N2) thuộc nhóm vi rút cúm đã từng gây ra các đại dịch trong lịch sử và cúm B (B/Victoria và B/Yamagata) gây dịch cúm mùa ở người. Cúm C thường gây bệnh nhẹ, còn cúm D chủ yếu ở gia súc và chưa ghi nhận gây bệnh ở người.18

Mỗi năm trên toàn cầu ghi nhận18

3-5 triệu canặng 290-650K ca tử vong

Mùa cúm 2024- 2025 tại Mỹ, người lớn ≥65 tuổi chiếm

57% ca nhập viện và 71% ca tử vong do cúm 28

95,4% người lớn ≥65 tuổi nhập viện vì cúm có ≥1 bệnh nền (Mạng lưới Giám sát Nhập viện do Cúm, Mỹ, 2010–2023) 29

Phế cầu khuẩn

Streptococcus pneumoniae

Hơn 100 típ huyết thanh.13
Là vi khuẩn gây viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm tai giữa cấp và viêm xoang13. Các bệnh do phế cầu khuẩn vẫn là gánh nặng sức khỏe cộng đồng trên toàn cầu.26

Mỗi năm tại Mỹ ước tính14

~150K người nhập viện vì viêm phổi do phế cầu

Người lớn ≥65 tuổi có bệnh nền mạn tính so với người khỏe mạnh 5

3,2x nguy cơ viêm phổi ở người có 1 bệnh nền
5,3x nguy cơ viêm phổi ở người suy giảm miễn dịch
3,3x nguy cơ bệnh Phế cầu xâm lấn ở người có 1 bệnh nền
6,2x nguy cơ bệnh Phế cầu xâm lấn ở người suy giảm miễn dịch

RSV

Respiratory Syncytial Virus

Có 2 phân nhóm: RSV A & RSV B, có khả năng gây bệnh nặng như nhau.15
Là vi rút thường gây các triệu chứng nhẹ giống cảm lạnh và phần lớn tự khỏi trong 1–2 tuần16,27. Tuy nhiên, ở người lớn tuổi và người có bệnh nền mạn tính, RSV có thể tiến triển thành viêm phổi hoặc làm trầm trọng thêm các bệnh lý sẵn có như hen, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và suy tim27. Những biến chứng này có thể dẫn đến nhập viện, điều trị tại khoa hồi sức tích cực (ICU) hoặc tử vong8.

Mỗi năm, người lớn ≥65 tuổi tại Mỹ17

160.000 canhập viện10.000 ca tử vong

Người từ 60 tuổi trở lên nhập viện vì RSV sẽ25

66% phát triển Viêm Phổi
21% cần hỗ trợ thở máy
18% phải điều trị Hồi sức tích cực (ICU)

Trang bị kiến thức
cho 

hành trình sức khoẻ

Tải về các tài liệu để chủ động bảo vệ sức khỏe hô hấp của bạn và gia đình.

TỰ KIỂM TRA

Checklist kiểm tra &
phòng ngừa bệnh hô hấp

Nhận diện yếu tố nguy cơ và các bước chăm sóc chủ động.

GẶP BÁC SĨ

Câu hỏi dành cho bác sĩ

Danh sách câu hỏi giúp bạn trao đổi hiệu quả với bác sĩ về phòng ngừa các bệnh hô hấp phổ biến.

Bạn cần biết gì về sức khoẻ hô hấp?

Khi được tiếp cận thông tin chính xác, bạn có thể nhận biết rõ các nguy cơ và chủ động bảo vệ sức khỏe của mình và gia đình.

Từ 60 tuổi, nguy cơ mắc bệnh hô hấp nghiêm trọng tăng rõ rệt do hệ miễn dịch suy giảm tự nhiên theo tuổi (lão hoá miễn dịch).2
Người ≥65 tuổi có nguy cơ viêm phổi do phế cầu khuẩn cao gấp khoảng 7 lần người 18–49 tuổi.5

Người lớn từ bao nhiêu tuổi có nguy cơ cao mắc bệnh hô hấp?

Có, với cả Phế cầu khuẩn lẫn RSV.
Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có nguy cơ nhập viện vì RSV cao gấp 9,7 lần và nguy cơ viêm phổi do phế cầu cao gấp khoảng 4 lần. Người suy tim có nguy cơ nhập viện vì RSV cao gấp 8 lần. 7, 8, 10

Người có bệnh tiểu đường, tim mạch hay bệnh phổi có nguy cơ cao hơn không?

Các triệu chứng thường gặp gồm: ho, sốt, đau tức ngực, khó thở, thở khò khè, mệt mỏi nặng — cần được thăm khám sớm.
Ở người lớn tuổi, các triệu chứng có thể nhẹ hơn hoặc không điển hình (ví dụ lú lẫn, giảm tỉnh táo).
Liên hệ bác sĩ ngay khi khó thở, đau tức ngực, chóng mặt hoặc lú lẫn đột ngột, hoặc triệu chứng nặng lên.

Những triệu chứng hô hấp nào cần được chú ý ở người lớn tuổi? 16,18, 23,24

Có thể — và tình trạng nhiễm cùng lúc này làm bệnh nặng hơn ở người cao tuổi.
Nhiễm RSV có thể làm suy yếu hàng rào bảo vệ đường hô hấp và làm tăng nguy cơ nhiễm thêm vi khuẩn, trong đó có phế cầu (Streptococcus pneumoniae) gây viêm phổi. Nhiễm cùng lúc vi rút và vi khuẩn có thể làm bệnh nặng hơn, thời gian nằm viện dài hơn, tỷ lệ vào phòng chăm sóc đặc biệt (ICU) cao hơn và tăng nguy cơ tử vong ở người cao tuổi.
Nếu người lớn tuổi có triệu chứng hô hấp nặng lên, hãy đưa đến cơ sở y tế và thảo luận với bác sĩ.

RSV có thể đồng nhiễm với phế cầu không? 19,20,21,22

Duy trì lối sống lành mạnh, tránh tiếp xúc với người đang bệnh, rửa tay thường xuyên, và đặc biệt trao đổi với bác sĩ về các biện pháp phòng ngừa phù hợp với tình trạng sức khỏe cá nhân của bạn.3

Làm thế nào để chủ động bảo vệ sức khỏe hô hấp?

Kiểm tra nguy cơ ngay hôm nay. Một bước nhỏ cho sức khỏe hô hấp của bạn.

Tài liệu tham khảo

  1. Weyand CM, Goronzy JJ. Aging of the immune system. Mechanisms and therapeutic targets. Ann Am Thorac Soc. 2016 Dec;13(Suppl 5):S422-S428. doi:10.1513/AnnalsATS.201602-095AW. PMID: 28005419. PMCID: PMC5291468.
  2. CDC. People at increased risk for severe respiratory illnesses. Updated Aug 2025. Available from: https://www.cdc.gov/respiratory-viruses/risk-factors/index.html. Accessed: 27 Jul 2026.
  3. CDC. About respiratory illnesses. Atlanta (GA): CDC. Available from: https://www.cdc.gov/respiratory-viruses/about/index.html. Accessed: 27 Jul 2026.
  4. Zhao L, Wu L, Xu W, et al. Diagnostic techniques for critical respiratory infections: update on current methods. Heliyon. 2023;9(8):e18957. doi:10.1016/j.heliyon.2023.e18957. PMID: 37600408. PMCID: PMC10432708.
  5. Grant LR, Meche A, McGrath L, Miles A, Alfred T, Yan Q, et al. Risk of Pneumococcal Disease in US Adults by Age and Risk Profile. Open Forum Infect Dis. 2023;10(5):ofad192. doi:10.1093/ofid/ofad192.
  6. Grijalva CG, Wrenn JO, Schmitz JE, et al. Incidence rates of RSV-associated hospitalizations among adults in Middle Tennessee, United States, October 2022 through September 2023. Influenza Other Respir Viruses. 2025;19(8):e70150. doi:10.1111/irv.70150. PMID: 41247261. PMCID: PMC12378065.
  7. Vila-Corcoles A, Aguirre-Chavarria C, Ochoa-Gondar O, et al. Influence of chronic illnesses and underlying risk conditions on the incidence of pneumococcal pneumonia in older adults. Infection. 2015;43(6):699-706. doi:10.1007/s15010-015-0801-y. PMID: 26037386.
  8. Penders Y, Brusselle G, Falsey AR, et al. Burden of respiratory syncytial virus disease in adults with asthma and chronic obstructive pulmonary disease: a systematic literature review. Curr Allergy Asthma Rep. 2025;25(1):14. doi:10.1007/s11882-025-01194-w. PMID: 39994162. PMCID: PMC11850418.
  9. Cilloniz C, Torres A. Diabetes mellitus and pneumococcal pneumonia. Diagnostics (Basel). 2024;14(8):859. doi:10.3390/diagnostics14080859. PMID: 38667504.
  10. Kujawski SA, Whitaker M, Ritchey MD, et al. Rates of respiratory syncytial virus (RSV)-associated hospitalization among adults with congestive heart failure — United States, 2015–2017. PLoS One. 2022;17(3):e0264890. doi:10.1371/journal.pone.0264890.
  11. CDC. Preventing respiratory illnesses. Updated 18 Aug 2025. Available from: https://www.cdc.gov/respiratory-viruses/prevention/index.html. Accessed: 27 Jul 2026.
  12. CDC. Risk factors for pneumonia. Updated 25 Feb 2026. Available from: https://www.cdc.gov/pneumonia/risk-factors/index.html. Accessed: 27 Jul 2026.
  13. CDC. Clinical overview of pneumococcal disease. Updated 25 Feb 2026. Available from: https://www.cdc.gov/pneumococcal/hcp/clinical-overview/index.html. Accessed: 27 Jul 2026.
  14. CDC. Chapter 11: pneumococcal. Manual for the surveillance of vaccine-preventable diseases. Updated 17 Jan 2025. Available from: https://www.cdc.gov/surv-manual/php/table-of-contents/chapter-11-pneumococcal.html. Accessed: 27 Jul 2026.
  15. Rzymski P, Poniedziałek B, Zarębska-Michaluk D, et al. High seroprevalence and high risk: why are older adults more prone to respiratory syncytial virus? J Virol. 2025;99(10):e01432-25. doi:10.1128/jvi.01432-25.
  16. CDC. RSV in adults. Updated 20 Feb 2026. Available from: https://www.cdc.gov/rsv/adults/index.html. Accessed: 27 Jul 2026.
  17. World Health Organization. Respiratory syncytial virus (RSV). Updated Dec 2025. Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/respiratory-syncytial-virus-(rsv). Accessed: 27 Jul 2026.
  18. World Health Organization. Influenza (seasonal). Updated 28 Feb 2025. Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/influenza-(seasonal). Accessed: 27 Jul 2026.
  19. Deng Y, Herbert JA, Robinson E, et al. Neutrophil-airway epithelial interactions result in increased epithelial damage and viral clearance during respiratory syncytial virus infection. J Virol. 2020;94(13):e02161-19. doi:10.1128/JVI.02161-19.
  20. Mitsi E, Nikolaou E, Goncalves A, et al. RSV and rhinovirus increase pneumococcal carriage acquisition and density, whereas nasal inflammation is associated with bacterial shedding. Cell Host Microbe. 2024;32(9):1608-20. doi:10.1016/j.chom.2024.07.024.
  21. Jeannoël M, Lina G, Rasigade JP, et al. Microorganisms associated with respiratory syncytial virus pneumonia in the adult population. Eur J Clin Microbiol Infect Dis. 2019;38(1):157-60. doi:10.1007/s10096-018-3407-3. PMID: 30353485.
  22. Godefroy R, Giraud-Gatineau A, Jimeno MT, et al. Respiratory syncytial virus infection: its propensity for bacterial coinfection and related mortality in elderly adults. Open Forum Infect Dis. 2020;7(12):ofaa546. doi:10.1093/ofid/ofaa546.
  23. CDC. Symptoms and care of RSV. Updated 20 Feb 2026. Available from: https://www.cdc.gov/rsv/symptoms/index.html. Accessed: 27 Jul 2026.
  24. CDC. Pneumococcal disease symptoms and complications. Updated 25 Feb 2026. Available from: https://www.cdc.gov/pneumococcal/signs-symptoms/index.html. Accessed: 27 Jul 2026.
  25. Tseng HF, Sy LS, Ackerson B, et al. Severe morbidity and short- and mid- to long-term mortality in older adults hospitalized with respiratory syncytial virus infection. J Infect Dis. 2020;222(8):1298-310. doi:10.1093/infdis/jiaa361. PMID: 32591787.
  26. WHO. Pneumococcal disease. Available from: https://www.who.int/teams/health-product-policy-and-standards/standards-and-specifications/norms-and-standards/vaccine-standardization/pneumococcal-disease. Accessed: 05 Aug 2026.
  27. CDC. Clinical overview of RSV.18 Aug 2025. Available from: https://www.cdc.gov/rsv/hcp/clinical-overview/index.html. Accessed: 05 Aug 2026.
  28. CDC. 2024–2025 influenza season summary: severity, disease burden, and burden prevented. 12 March 2026. Available from: https://www.cdc.gov/flu-burden/php/data-vis-vac/2024-2025-prevented.html. Accessed: 08 Oct 2026.
  29. Naquin A, O'Halloran A, Ujamaa D, et al. Laboratory-confirmed influenza-associated hospitalizations among children and adults — Influenza Hospitalization Surveillance Network, United States, 2010–2023. MMWR Surveill Summ. 2024;73(6):1-18. Available from: https://www.cdc.gov/mmwr/volumes/73/ss/ss7306a1.htm. Accessed: 08 Oct 2026.
  30. Cossrow, N., Bailey, M. D., Huang, Y. L., Ai, L., Mohanty, S., McGuinn, V. C., & Johnson, K. D. (2026). Incidence of pneumococcal disease and pneumococcal vaccine uptake among US adults by age and risk groups. Current Medical Research and Opinion, 42(2), 365–377. https://doi.org/10.1080/03007995.2026.2661502
 

KẾT QUẢ CỦA BẠN

NGUY CƠ
THẤP HƠN

Tốt lắm! Bạn hiện có nguy cơ thấp hơn trước các bệnh hô hấp nghiêm trọng.
Tuy nhiên, hãy chủ động phòng ngừa và duy trì lối sống lành mạnh để bảo vệ hơi thở của bạn.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

NGUY CƠ
CAO HƠN

Nếu bạn trả lời với bất kỳ câu hỏi nào, bạn có thể thuộc nhóm nguy cơ cao hơn trước các bệnh hô hấp nghiêm trọng. Hãy trao đổi với bác sĩ để được tư vấn phòng ngừa phù hợp.